Đoạn Fibronectin Tái Tổ Hợp Sinh Học (Miền Liên Kết Tế Bào) – Thúc Đẩy Sự Hình Thành Xương & Di Chuyển Tế Bào Cho Vật Liệu Sửa Chữa Xương
Fibronectin Tái Tổ Hợp Độ Tinh Khiết Cao – Các Miền Cộng Hưởng RGD và PHSRN Nhằm Tăng Cường Sự Nhân Lên Tế Bào Trong Y Học Tái Tạo
Đoạn Liên Kết Tế Bào Fibronectin Được Kỹ Thuật Hóa – Miền Tối Thiểu 20 kDa Với Đầy Đủ Hoạt Tính Dính Bám Cho Kỹ Thuật Tái Tạo Mô Xương & Điều Trị Vết Thương
| Tên sản phẩm | Fibronectin |
| Thông số sản phẩm | 10 g/túi |
| Endotoxin | ≤0,5 EU/mg |
| Ưu điểm hiệu suất | Việc lựa chọn và biểu hiện tái tổ hợp các mảnh fibronectin tương tác với tế bào sẽ tạo ra một loại fibronectin tái tổ hợp có khả năng thúc đẩy hiệu quả sự tăng sinh và di chuyển của tế bào. |
| Phạm vi ứng dụng | Vật liệu sửa chữa xương Sự phát triển của tóc Chăm sóc da |
Nâng cao các ứng dụng trong y học tái tạo và kỹ thuật mô với sản phẩm Fibronectin tái tổ hợp (mảnh miền liên kết tế bào) . Khác với fibronectin toàn phần chiết xuất từ nguồn động vật, sản phẩm của chúng tôi là được thiết kế một cách hợp lý chỉ bao gồm các miền chức năng thiết yếu trực tiếp tương tác với tế bào, đảm bảo hoạt tính sinh học tối đa và độ biến thiên tối thiểu giữa các lô sản xuất.
Cơ sở khoa học cho thiết kế:
Miền hoạt tính cao tối thiểu: Mảnh tái tổ hợp của chúng tôi bao gồm miền mô-đun loại III thứ chín và thứ mười (FNIII9-10) của fibronectin người, bao gồm Vị trí nhận diện tế bào RGD (FNIII10) và Vị trí cộng hưởng PHSRN (FNIII9) . Đoạn peptide 20 kDa này duy trì đầy đủ hoạt tính gắn kết tế bào của đoạn peptide nguyên bản 110 kDa khi được trình bày đúng cách .
Cộng hưởng hai vị trí: Trình tự PHSRN tác động cộng hưởng với RGD nhằm tăng cường ái lực gắn kết với integrin α5β1 , thụ thể fibronectin chính, dẫn đến khả năng bám dính, trải rộng và di chuyển tế bào vượt trội so với các peptide chỉ chứa trình tự RGD .
Hoạt tính sinh học đã được chứng minh: Đoạn peptit này thúc đẩy cả quá trình trải rộng và di chuyển tế bào một cách đặc hiệu thông qua integrin α5β1 , đồng thời liên kết hiệu quả với các integrin gắn fibronectin chứa α5, α3 và αv .
Ưu Điểm Kỹ Thuật Chính:
Hoạt tính có tính chọn lọc: Chỉ chứa các miền tương tác với tế bào, loại bỏ hoàn toàn các trình tự không có chức năng.
Độ tinh khiết cực cao: >99% theo phương pháp HPLC, không chứa tạp chất có nguồn gốc từ động vật.
Khả năng hòa tan tuyệt vời: Dạng bột đông khô dễ dàng hòa tan trong các dung dịch đệm nước.
Chất Lượng Nhất quán: Biểu hiện trong E. coli đảm bảo độ lặp lại giữa các mẻ sản xuất.
Ứng dụng trong sửa chữa xương:
Nghiên cứu gần đây cho thấy fibronectin 1 (FN-1) thúc đẩy quá trình biệt hóa và khoáng hóa của tế bào tạo xương bằng cách kích hoạt Tín hiệu WNT/β-catenin thông qua tương tác với integrin β1 . FN-1 tham gia vào quá trình nén chặt tế bào tạo xương thông qua các quá trình lắp ráp ma trận do tế bào điều khiển, cụ thể là quá trình hình thành sợi FN (FN-fibrillogenesis), vốn rất quan trọng đối với quá trình khoáng hóa tế bào tạo xương . Việc cung cấp FN-1 mở ra một chiến lược điều trị tiềm năng nhằm cải thiện quá trình tạo xương .
Đóng gói dưới dạng bột đông khô, mỗi túi 10 g. Phù hợp lý tưởng cho vật liệu ghép xương, khung nâng đỡ tạo xương và lớp phủ thiết bị chỉnh hình.